banner web

Giải thưởng văn học Tanizaki – Nhật Bản

Giải thưởng Tanizaki

Giải thưởng văn học Tanizaki (谷崎潤一郎賞) là tên của một giải thưởng văn học nhằm vinh danh nhà văn người Nhật : Tanizaki Jun’ichirō. Đây là một trong những giải thưởng văn học được săn đón nhiều nhất tại Nhật Bản.

Tanizaki Jun’ichirō (谷崎 潤一郎, 24/07/1886 – 30/07/1965) là một nhà văn thời kỳ cận-hiện đại Nhật Bản, được đánh giá là tiểu thuyết gia nổi tiếng chỉ đứng sau Natsume Sōseki ở Nhật Bản.

Tanizaki Junichiro
Nhà văn Tanizaki Junichiro

Văn chương Tanizaki Jun’ichiro thường đi sâu vào lĩnh vực cấm kỵ. Đồng thời, ông cũng miêu tả một cách tế nhị sự năng động của cuộc sống gia đình trong bối cảnh những thay đổi nhanh chóng trong xã hội Nhật Bản thế kỷ 20. Thường thì những câu chuyện của ông được kể lại trong bối cảnh tìm kiếm bản sắc văn hoá, trong đó các khái niệm “văn minh phương Tây” và “truyền thống Nhật Bản” được đặt cạnh nhau.

Tanizaki Jun’ichiro  là một trong những nhà văn có hứng thú nhiều với cả nét văn hóa phương Tây và phương Đông. Có thể vì thế ông phần nào nhìn thấu được xã hội và con người trong những giai đoạn thay đổi của một kỷ nguyên. Văn chương của ông chủ yếu phế phán và chỉ rõ cho độc giả thấy được những nét đồi trụy tăm tối nhất của lòng người và cuộc sống của xã hội cũ. Có thể nói màu sắc văn chương của ông rất đa dạng cảm xúc vừa thâm trầm, cổ kính, vừa bóng bẩy, diễm tình pha lẫn gì đó cũng có đôi nét bệnh hoạn nhưng lại gửi đến người đọc không kém phần tinh tế.

Những tác phẩm đặc sắc của Tanizaki Junichiro: Xăm mình, Kỳ lân, Vương quốc nhỏ, Trăng Tây Hồ, Bí mật, Bàn chân Fumiko, Sắn dây núi Yoshino, Người cắt lau, Con mèo, Shōzō và hai người đàn bà, Mộng phù kiều

>> Một số nhà văn Nhật Bản nổi bật có tác phẩm xuất bản ở Việt Nam

Tanizaki Jun’ichiro  là một trong sáu tác giả trong danh sách cuối cùng cho giải Nobel Văn học năm 1964, một năm trước khi ông qua đời. Năm 1964, giải Nobel Văn Học thuộc về Jean Paul Sartre

Giải thưởng văn học Tanizaki

Giải thưởng văn học Tanizaki
 

Giải thưởng  được trao lần đầu tiên  vào năm 1965 bởi công ty xuất bản Chūō Kōronsha Inc (株式会社中央公論) thành lập năm 1886 với mục đích kỷ niệm 80 năm thành lập nhà xuất bản này. Giải thưởng văn học Tanizaki được trao hàng năm cho tác phẩm văn học hoặc kịch xuất sắc được viết bằng tiếng Nhật của một tác giả người Nhật Bản.

Người chiến thắng sẽ nhận được một bảng chứng nhận và tiền mặt trị giá 1 triệu yên.

Danh sách nhà văn và tác phẩm chiến thắng giải thưởng

  • 1965 Kojima Nobuo for Embracing Family (Hōyō kazoku, 抱擁家族)
  • 1966 Endō Shūsaku for Silence (Chinmoku, 沈黙)
  • 1967 Kenzaburō Ōe for The Silent Cry (Manen gannen no futtoboru, 万延元年のフットボール)
  • 1967 Abe Kobo for Friends (Tomodachi, 友達)
  • 1968 (no prize awarded)
  • 1969 Enchi Fumiko for Shu wo ubau monoKizu aru tsubasaNiji to shura (朱を奪うもの/傷ある翼/虹と修羅)
  • 1970 Yutaka Haniya for Black Horse In The Midst Of Darkness (Yami no naka no kuroi uma, 闇のなかの黒い馬)
  • 1970 Yoshiyuki Junnosuke for The Dark Room (Anshitsu, 暗室)
  • 1971 Noma Hiroshi for Seinen no wa (青年の環)
  • 1972 Maruya Saiichi for A Singular Rebellion (Tatta hitori no hanran, たった一人の反乱)
  • 1973 Kaga Otohiko for Kaerazaru natsu (帰らざる夏)
  • 1974 Usui Yoshimi for Azumino (安曇野)
  • 1975 Minakami Tsutomu for Ikkyū (一休)
  • 1976 Fujieda Shizuo for Denshin ugaku (田紳有楽)
  • 1977 Shimao Toshio for Hi no utsuroi (日の移ろい)
  • 1978 Nakamura Shin’ichirō for Summer (Natsu, 夏)
  • 1979 Tanaka Komimasa for Poroporo (ポロポロ)
  • 1980 Kono Taeko for Ichinen no banka (一年の牧歌)
  • 1981 Fukazawa Shichiro for Michinoku no ningyotachi (みちのくの人形たち)
  • 1981 Goto Akio for Yoshinodayu (吉野大夫)
  • 1982 Oba Minako for Katachi mo naku (寂兮寥兮)
  • 1983 Furui Yoshikichi for Morning Glory (Asagao, 槿)
  • 1984 Kuroi Senji for Life in the Cul-de-Sac (Gunsei, 群棲)
  • 1984 Takai Yuichi for This Country’s Sky (Kono kuni no sora, この国の空)
  • 1985 Haruki Murakami for Hard-Boiled Wonderland and the End of the World (Sekai no owari to Hādoboirudo Wandārando, 世界の終わりとハードボイルド・ワンダーランド) ( Xứ sở diệu kỳ tàn bạo và chốn tận cùng thế giới)
  • 1986 Hino Keizo for Sakyu ga ugoku yō ni (砂丘が動くように)
  • 1987 Tsutsui Yasutaka for Yumenokizaka bunkiten (夢の木坂分岐点)
  • 1988 Không trao giải
  • 1989 Không trao giải
  • 1990 Hayashi Kyoko for Yasurakani ima wa nemuri tamae (やすらかに今はねむり給え)
  • 1991 Inoue Hisashi for Shanghai Moon (Shanhai Mūn, シャンハイムーン)
  • 1992 Setouchi Jakucho for Hana ni toe (花に問え)
  • 1993 Ikezawa Natsuki for The Navidad Incident: The Downfall of Matías Guili (Mashiasu giri no shikkyaku, マシアス・ギリの失脚)
  • 1994 Tsujii Takashi for Rainbow Cove (Niji no misaki, 虹の岬)
  • 1995 Tsuji Kunio for Saigyō kaden (西行花伝)
  • 1996 (no prize awarded)
  • 1997 Hosaka Kazushi for Kisetsu no kioku (季節の記憶)
  • 1997 Miki Taku for Roji (路地)
  • 1998 Tsushima Yūko for Mountain of Fire: Account of a Wild Monkey (Hi no yama – yamazaruki, 火の山―山猿記)
  • 1999 Takagi Nobuko for Translucent Tree (Tokō no ki, (透光の樹)
  • 2000 Tsujihara Noboru for Yudotei Maruki (遊動亭円木)
  • 2000 Murakami Ryū for A Symbiotic Parasite (Kyoseichu, 共生虫)
  • 2001 Hiromi Kawakami for The Briefcase aka Strange Weather in Tokyo (Sensei no kaban, センセイの鞄) (Chiếc cặp )
  • 2002: Không trao giải
  • 2003: Tawada Yoko for Suspect On The Night Train (Yōgisha no yakōressha, 容疑者の夜行列車)
  • 2004: Horie Toshiyuki for Yukinuma and Its Environs (Yukinuma to sono shūhen, 雪沼とその周辺)
  • 2005: Machida Kō for Confession (Kokuhaku, 告白)
  • 2005: Amy Yamada for Wonderful Flavor (Fūmizekka, 風味絶佳) (Phong vị tuyệt vời)
  • 2006: Yōko Ogawa for Meena’s March (Mīna no Kōshin, ミーナの行進)
  • 2007: Seirai Yuichi for Bakushin (爆心)
  • 2008: Natsuo Kirino for Tokyo-jima (東京島)
  • 2009: không trao giải
  • 2010: Kazushige Abe for Pistils (Pisutoruzu, ピストルズ)
  • 2011: Mayumi Inaba for To the Peninsula (半島へ)
  • 2012: Genichiro Takahashi for Goodbye, Christopher Robin (さよならクリストファー・ロビン)
  • 2013: Mieko Kawakami for Dreams of Love (Ai no Yume to ka, 愛の夢とか)
  • 2014: Hikaru Okuizumi for The Autobiography of Tokyo (Tōkyō jijoden, 東京自叙伝)
  • 2015: Kaori Ekuni for Geckos, Frogs, and Butterflies (Yamori Kaeru Shijimichō, ヤモリ、カエル、シジミチョウ)
  • 2016: Akiko Itoyama for Hakujyō (薄情)
  • 2016: Yū Nagashima for San no Tonari wa Gogōshitsu (三の隣は五号室)
  • 2017: Hisaki Matsuura for honour and trance (Meiyo to Kōkotsu, 名誉と恍惚)
  • 2018: Tomoyuki Hoshino for Honō ()
  • 2019: Kiyoko Murata for Hizoku (飛族)[3]
  • 2020: Kenichiro Isozaki for Nihon Momai Zenshi (日本蒙昧前史)
  • 2021: Kanehara Hitomi for Unsocial Distance (Ansōsharudisutansu, アンソーシャルディスタンス)
  • 2022: Banana Yoshimoto for Miton to fubin (ミトンとふびん)

Một số cuốn sách đoạt giải đã được dịch và xuất bản tại Việt Nam:

Avatar of Chim Én
 | Website

Một người thích đọc và viết, quan tâm đến tâm lý học, đam mê Cổ Long, thích đọc Haruki Murakami, tinh thần theo Chủ Nghĩa Hiện Sinh, đời sống theo triết Khắc Kỷ - Cô độc hướng ngoại & Bình thản hướng nội

Leave a Reply